Khám phá Trung Quốc: Vẻ đẹp đa dạng và huyền bí

Trung Quốc – đất nước rộng lớn với bề dày lịch sử và văn hóa lâu đời, luôn là điểm đến hấp dẫn du khách từ khắp nơi trên thế giới. Đến với Trung Quốc, bạn sẽ được trải nghiệm những điều vô cùng đặc biệt và khó quên:

Khám phá những di sản văn hóa thế giới:

  • Tham quan Vạn Lý Trường Thành: Biểu tượng của Trung Quốc và là một trong bảy kỳ quan của thế giới hiện đại.
  • Khám phá Tử Cấm Thành: Cung điện nguy nga tráng lệ, từng là nơi ở của các hoàng đế Trung Quốc trong hơn 500 năm.
  • Tìm hiểu về Phật giáo tại Tây Tạng: Thăm quan các tu viện Phật giáo linh thiêng như Potala, Jokhang,…

Trải nghiệm văn hóa độc đáo:

  • Thưởng thức các vở kinh kịch: Loại hình nghệ thuật truyền thống độc đáo của Trung Quốc.
  • Tham gia các lễ hội truyền thống: Tết Nguyên Đán, Lễ hội Đoan Ngọ, Lễ hội Trung Thu,…
  • Thưởng thức ẩm thực Trung Quốc: Phong phú, đa dạng với hương vị đặc trưng của từng vùng miền.

Khám phá thiên nhiên hùng vĩ:

  • Ngắm nhìn Hoàng Sơn: Nơi nổi tiếng với những ngọn núi đá kỳ vĩ và những cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp.
  • Du thuyền trên sông Li: Tận hưởng khung cảnh thiên nhiên thơ mộng và thanh bình hai bên bờ sông.
  • Khám phá sa mạc Gobi: Sa mạc rộng lớn nhất châu Á với những cồn cát trải dài và những di tích lịch sử độc đáo.

Xin visa Trung Quốc dễ dàng:

  • Quy trình đơn giản, hỗ trợ nhiệt tình.
  • Nhanh chóng và tiết kiệm.

Visa Trung Quốc gồm những loại nào?

nếu phân theo loại hộ chiếu

Mọi công dân nước ngoài đều phải xin thị thực phù hợp trước khi nhập cảnh vào Trung Quốc trừ các trường hợp được miễn thị thực dựa trên một số thỏa thuận hoặc quy định có liên quan.

Nếu phân theo loại hộ chiếu visa Trung Quốc sẽ gồm:

  • Visa ngoại giao
  • Visa lễ tân
  • Visa công vụ
  • Visa phổ thông

Trong đó phổ biến nhất với người Việt là các loại visa phổ thông.

nếu phân theo mục đích và thời hạn nhập cảnh

Dưới đây là các loại visa Trung Quốc theo diện phổ thông cùng thời hạn hiệu lực chi tiết cho từng loại.

1- Visa du lịch Trung Quốc – Visa L

Visa du lịch Trung Quốc hay còn gọi là visa L là loại visa được cấp cho công dân nước ngoài có nhu cầu nhập cảnh vào Trung Quốc với các mục đích du lịch, nghỉ dưỡng, tham quan giải trí,…trong thời gian ngắn.

Thông thường, visa du lịch Trung Quốc cho phép đương đơn sở hữu nhập cảnh vào quốc gia này 1 lần duy nhất. Thời gian lưu trú tối đa là 15-30 ngày trong thời hạn 90 ngày.

Bạn có thể nộp đơn xin visa Trung Quốc du lịch cá nhân hoặc visa du lịch theo nhóm nếu đi từ 9 người trở lên.

2- Visa Trung Quốc công tác – Visa M

Visa Trung Quốc công tác hay còn gọi là visa M là loại thị thực cấp cho công dân nước ngoài được mời sang Trung Quốc với mục đích tham gia các hoạt động thương mại, buôn bán. Đương đơn sở hữu visa M không được làm việc trả lương tại một doanh nghiệp tại Trung Quốc.

Tùy từng mục đích đương đơn có thể xin visa M Trung Quốc 1 lần, 2 lần hoặc nhiều lần nhập cảnh trong thời hạn 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm.

Visa Trung Quốc công tác được chia thành các loại sau:

  • Visa M nhập cảnh 1 lần với thời gian lưu trú là 15, 30, 60 hoặc 90 ngày trong thời hạn 3 tháng
  • Visa M nhập cảnh 2 lần với thời gian lưu trú là 15 hoặc 30 ngày/ lần trong thời hạn 3 tháng
  • Visa M nhập cảnh 2 lần với thời gian lưu trú là 15 hoặc 30 ngày/ lần trong thời hạn 6 tháng
  • Visa M nhập cảnh nhiều lần với thời gian lưu trú là 30 ngày/ lần trong thời hạn 6 tháng
  • Visa M nhập cảnh nhiều lần với thời gian lưu trú là 30 ngày/ lần trong thời hạn 1 năm

3- Visa Trung Quốc tham gia các hoạt động văn hóa, trao đổi – Visa F

Visa thương mại diện F là loại thị thực cấp cho công dân nước ngoài được mời sang Trung Quốc với mục đích nghiên cứu, giảng day,  trao đổi học thuật, trao đổi văn hóa,…

Visa thương mại diện F thường được cấp cho 1 hoặc 2 lần nhập cảnh với thời gian lưu trú cho mỗi lần là 30-90 ngày.

Visa F được cấp cho các đối tượng nhập cảnh Trung Quốc với các mục đích:

  • Tham gia hoạt động trao đổi học thuật
  • Tham gia hoạt động trao đổi văn hóa (biểu diễn giao lưu)
  • Tham gia hoạt động trao đổi tôn giáo
  • Tham gia hoạt động trao đổi tổ chức phi chính phủ
  • Tham gia tình nguyện viên (không quá 90 ngày)
  • Theo lời mời từ các chuyên gia nước ngoài đến Trung Quốc (không quá 90 ngày)
  • Tham gia các hoạt động lập bản đồ địa lý

4- Visa thăm thân – Visa Q

Visa thăm thân diện Q là loại thị thực được cấp cho đương đơn là thành viên gia đình của công dân hoặc thường trú nhân Trung Quốc và có nhu cầu nhập cảnh vào quốc gia này để đoàn tụ gia đình, chăm sóc nuôi dưỡng hoặc thăm thân thuần túy.

Visa thăm thân diện Q sẽ gồm 2 loại là Visa Q1 và Visa Q2, điểm khác biệt của 2 loại visa này như sau:

Diện visa Đối tượng áp dụng Mục đích nhập cảnh Thời hạn nhập cảnh
Visa Q1

Thành viên trong gia đình bao gồm: vợ chồng, cha mẹ, con, vợ / chồng của con, anh chị em, ông bà nội, ông bà ngoại, cháu nội, cháu ngoại và cha mẹ của vợ hoặc chồng.

Người đến Trung Quốc gửi con nhờ nuôi.

Đoàn tụ gia đình hoặc chăm sóc nuôi dưỡng 180 ngày. Hết 180 ngày cần chuyển sang tạm trú/ định trú vĩnh viễn để ở lại lâu hơn.
Visa Q2 Thành viên trong gia đình: vợ chồng, cha mẹ, con, vợ / chồng của con, anh chị em, ông bà nội, ông bà ngoại, cháu nội, cháu ngoại và cha mẹ của vợ hoặc chồng. Thăm thân thuần túy Tối đa 180 ngày.

5- Visa Trung Quốc thăm thân – Visa S

Khác với visa Q, visa S là loại thị thực được cấp cho đương đơn là thành viên gia đình của người nước ngoài đang làm việc hoặc học tập tại Trung Quốc hoặc lý do riêng tư khác.

Visa thăm thân diện S sẽ gồm 2 loại là visa S1 và visa S2, sự khác biệt của 2 loại visa này đó là:

Diện visa Đối tượng áp dụng Mục đích nhập cảnh Thời hạn nhập cảnh
Visa S1 Vợ / chồng, cha mẹ, con dưới 18 tuổi hoặc cha mẹ của vợ/chồng Thăm thân dài hạn Trên 180 ngày
Visa S2 Vợ chồng, cha mẹ, con, vợ / chồng của con, anh chị em, ông bà nội, ông bà ngoại, cháu nội, cháu ngoại và cha mẹ của vợ hoặc chồng Thăm thân ngắn hạn Không quá 180 ngày

6- Visa kết hôn Trung Quốc – Visa S2

Visa S2 còn là loại thị thực dành riêng cho đối tượng là hôn thê/ hôn phu của công dân Trung Quốc có nhu cầu nhập cảnh Trung Quốc để kết hôn với công dân Trung Quốc. 

Visa kết hôn S2 cho phép đương đương nhập cảnh vào Trung Quốc 1 lần duy nhất, thời gian lưu trú tối đa là 30 ngày trong thời hạn 3 tháng. Trong 30 ngày đương đơn cần hoàn thiện thủ tục đăng ký kết hôn.

Nếu hết 30 ngày mà bạn chưa đăng ký xong thủ tục kết hôn, bạn cần quay trở lại quốc gia sở tại

Nếu hết 30 ngày và bạn đã thực hiện xong thủ tục đăng ký kết hôn, thì bạn có thể nhờ chồng hoặc vợ của mình là công dân Trung Quốc thực hiện gia hạn thời gian lưu trú để ở lại đây lâu hơn

7- Visa quá cảnh Trung Quốc – Visa G

Visa quá cảnh Trung Quốc hay còn gọi là visa G là loại thị thực được cấp cho công dân nước ngoài có nhu cầu quá cảnh qua sân bay Trung Quốc để làm thủ tục nhập cảnh và lên chuyến bay nối chuyến đến quốc gia thứ 3.

Visa G cho phép đương đơn sở hữu lưu trú tối đa 24h tại sân bay, quá 24h bạn cần xin loại visa phù hợp.

Lưu ý: Không phải công dân quốc gia nào cũng cần xin visa quá cảnh. Có 51 quốc gia được phép miễn thị thực G trong 72-144 giờ tùy từng khu vực. Rất tiếc, Việt Nam không nằm trong danh sách này, nếu bạn có nhu cầu quá cảnh qua visa Trung Quốc sẽ cần xin thị thực diện G.

8- Visa Trung Quốc thuyền viên – Visa C

Visa Trung Quốc thuyền viên hay còn gọi là visa C là loại thị thực được cấp cho:

Các thành viên phi hành đoàn người nước ngoài của các phương tiện vận tải quốc tế (gồm máy bay, tàu hỏa, tàu thủy) hoặc

Người điều khiển phương tiện cơ giới tham gia hoạt động vận tải xuyên biên giới hoặc

Thành viên gia đình đi cùng các thành viên phi hành đoàn

9- Visa du học Trung Quốc – Visa X

Visa du học Trung Quốc hay còn gọi là visa X là loại thị thực cấp cho sinh viên nước ngoài có nhu cầu nhập cảnh vào quốc gia này với mục đích đăng ký học tập, thực tập (ngắn hạn/ dài hạn).

Visa X cho phép đương đơn nhập cảnh 1 lần duy nhất, thời gian lưu trú tối đa là 180 ngày trong thời hạn 3 tháng.

Visa X gồm 2 loại là visa X1 và visa X2 với các điểm khác biệt như sau:

Diện visa Đối tượng áp dụng Thời hạn nhập cảnh
Visa X1 Những người có nhu cầu học các khóa tiếng Trung 1 năm hoặc chương trình hệ đại học 4 năm, chương trình thạc sĩ 2 năm và tiến sĩ 1 năm Tối đa 180 ngày. Trong 30 ngày đầu nhập cảnh cần làm thủ tục đổi sang giấy phép tạm trú.
Visa X2 Những người tham gia các khóa học để lấy chứng chỉ hay giấy chứng nhận ở các trường đại học, dạy nghề Không quá 180 ngày

10- Visa làm việc Trung Quốc – Visa Z

Nếu công dân nước ngoài có nhu cầu làm việc tại Trung Quốc và lưu trú ở quốc gia này hơn 6 tháng bạn cần xin visa Z hay còn gọi là visa làm việc Trung Quốc.

Trong 30 ngày nhập cảnh đầu tiên bạn cần chuyển visa Z sang giấy phép cư trú tạm thời để được ở lại lâu hơn.

Khi xin visa Z đương đơn cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ kèm theo giấy phép lao động do chính phủ cấp và các tài liệu chứng nhận khác để chứng minh việc làm hợp pháp tại Trung Quốc. Các tài liệu bổ sung có thể được Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Trung Quốc yêu cầu.

11-Visa phóng viên Trung Quốc – J1 hoặc J2

Các nhà báo/ phóng viên đến Trung Quốc cần phải xin thị thực diện J. Nếu có nhu cầu lưu trú dài hơn 180 ngày, bạn sẽ cần phải xin thị thực J1, nếu có nhu cầu lưu trú ngắn hơn 180 ngày, bạn cần xin thị thực J2. 

Visa J1 chỉ có giá trị trong 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh. Người sử dụng lao động sẽ cần hỗ trợ bạn chuyển đổi giấy phép này thành giấy phép cư trú tạm thời trong thời hạn hợp đồng của bạn ở Trung Quốc, thời hạn tối đa là 5 năm

12- Visa định cư Trung Quốc – Visa D

Nếu công dân nước ngoài có ý định cư trú lâu dài ở Trung Quốc cần xin visa diện D hay còn gọi là visa định cư Trung Quốc. Tuy nhiên visa diện D khá khó xin nên thường chỉ được cấp cho các trường hợp đặc biệt như những người mang lại lợi ích tài chính lớn cho Trung Quốc,…

13- Visa nhân tài Trung Quốc – Visa R

Visa Nhân tài Trung Quốc được cấp đặc biệt cho những người là nhân tài cấp cao nước ngoài và các chuyên gia Trung Quốc đang cần gấp. Visa R cho phép người sở hữu được lưu trú tối đa 180 ngày cho mỗi lần nhập cảnh.

Đăng Ký Ngay
Visa Du Lịch
  • Hộ chiếu gốc, còn hạn tối thiểu 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, còn 3 trang trống
  • Hộ chiếu cũ (nếu có)
  • Ảnh thẻ bản mềm 4*6cm
  • Bản scan CCCD/CMT
  • Giấy xác nhận thông tin cư trú – Mẫu CT07 bản gốc hoặc Sổ hộ khẩu bản photo
Visa Công Tác
  • Hộ chiếu gốc, còn hạn tối thiểu 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, còn 3 trang trống
  • Hộ chiếu cũ (nếu có)
  • Ảnh thẻ bản mềm 4*6cm
  • Bản scan CCCD/CMT
  • Giấy xác nhận thông tin cư trú – Mẫu CT07 bản gốc hoặc Sổ hộ khẩu bản photo
  • Bản gốc giấy đăng ký kinh doanh của công ty cử đi công tác
  • Bản gốc Quyết định của đi công tác (nếu là nhân viên)
  • Bản scan giấy tờ công ty mời bên Trung Quốc, bao gồm: Đăng kí kinh doanh và thư mời
Visa Thăm Thân
  • Hộ chiếu gốc, còn hạn tối thiểu 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, còn 3 trang trống
  • Hộ chiếu cũ (nếu có)
  • Ảnh thẻ bản mềm 4*6cm
  • Bản scan CCCD/CMT
  • Bản scan thư mời của người bên Trung Quốc theo mẫu Chúng Tôi cung cấp
  • Bản gốc giấy tờ chứng minh quan hệ

Chi Tiết Một Số loại visa

Visa công tác Trung Quốc là gì?

Visa công tác Trung Quốc (M, F), hay còn gọi là Visa thương mại Trung Quốc, là loại thị thực nhập cảnh dành cho công dân nước ngoài muốn đến Trung Quốc để công tác, hoặc tiến hành các hoạt động thương mại, trao đổi văn hóa, nghiên cứu khoa học hay tham gia triển lãm,…

Đối tượng xin visa công tác Trung Quốc là ai?

Tất cả công dân Việt Nam muốn nhập cảnh vào Trung Quốc theo diện công tác, thương mại đều phải xin loại thị thực này, trừ các trường hợp nằm trong danh sách được miễn thị thực sau:

  • Sở hữu hộ chiếu ngoại giao, công vụ
  • Có Giấy phép thường trú hoặc Giấy phép cư trú Trung Quốc hợp lệ có thể được miễn thị thực khi nhập cảnh vào Trung Quốc.
  • Có thẻ doanh nhân APEC hợp lệ và mặt sau thẻ APEC này có Trung Quốc.
Điều kiện để được cấp visa công tác Trung Quốc

Để được cấp visa công tác Trung Quốc, bạn cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Chứng minh mục đích chuyến đi rõ ràng, phù hợp với loại thị thực bạn định xin
  • Cung cấp đầy đủ thông tin, đảm bảo tính chân thật và có thể xác thực nhanh chóng
  • Bổ sung đầy đủ giấy tờ, chứng từ nếu có yêu cầu từ viên chức lãnh sự
  • Chưa từng vi phạm luật xuất nhập cảnh Trung Quốc
  • Không có tiền án, tiền sự, và chưa từng vi phạm pháp luật Trung Quốc
Phân loại visa công tác Trung Quốc

Nếu phân theo mục đích nhập cảnh, visa sẽ gồm các loại:

Visa công tác Trung Quốc được chia thành 2 loại là:

  • Visa thương mại – M
  • Visa trao đổi, hoạt động văn hóa – F

Bạn có thể phân biệt 2 loại visa này qua mục đích nhập cảnh, cụ thể:

Visa công tác Trung Quốc ký hiệu là visa M là loại thị thực được cấp cho người nước ngoài có nhu cầu nhập cảnh Trung Quốc để thực hiện các mục đích thương mại, buôn bán. Thư mời visa M sẽ do đối tác thương mại tại Trung Quốc cấp. 

Visa M bao gồm các loại sau:

  • Visa M nhập cảnh 1 lần thời hạn 3 tháng
  • Visa M nhập cảnh 2 lần thời hạn 3 tháng
  • Visa M nhập cảnh 2 lần thời hạn 6 tháng
  • Visa M nhập cảnh nhiều lần thời hạn 6 tháng
  • Visa M nhập cảnh nhiều lần thời hạn 1 năm

Visa công tác Trung Quốc ký hiệu là visa F là loại thị thực được cấp cho người nước ngoài có nhu cầu nhập cảnh Trung Quốc với mục đích phi thương mại, chẳng hạn như nghiên cứu, giảng dạy và giao lưu, trao đổi văn hóa. 

Thư mời visa F sẽ do một tổ chức hoặc cá nhân có liên quan ở Trung Quốc cấp.

Thời hạn, thời hiệu visa công tác Trung Quốc

Visa công tác Trung Quốc có thời hạn, thời hiệu như sau:

Loại visa Số lần nhập cảnh Thời hạn nhập cảnh Thời gian lưu trú tối đa mỗi lần nhập cảnh
Visa M Visa M 1-3 1 lần 3 tháng (90 ngày) 15, 30, 60, 90 ngày
Visa M 2-3 2 lần 3 tháng (90 ngày) 15, 30 ngày
Visa M 2-6 2 lần 6 tháng (180 ngày) 15, 30 ngày
Visa M6-30 Nhiều lần 6 tháng (180 ngày) 30 ngày/ lần
Visa M2-30 Nhiều lần 1 năm (365 ngày) 30 ngày/ lần
Visa F _ _ 30 ngày

***Lưu ý:

  • Với visa M2-6 hộ chiếu phải còn thời hạn ít nhất 06 tháng kể từ ngày rời khỏi Trung Quốc
  • Để xin visa M nhiều lần, bạn phải đáp ứng 1 trong 2 điều kiện sau:
    • Có ít nhất 2 visa M loại 1 lần nhập cảnh
    • Có ít nhất 1 visa M nhiều lần nhập cảnh
Thời gian xử lý hồ sơ xin visa công tác Trung Quốc

Thông thường thời gian xử lý hồ sơ xin visa công tác của Đại sứ quán Trung Quốc là 04 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. 

Lưu ý về thời gian xử lý visa công tác Trung Quốc:

  • Thời gian trên được tính từ thời điểm nộp hồ sơ. Và để có thể nộp hồ sơ, đương đơn cần đặt lịch hẹn online trước. Thời gian có lịch hẹn trống xa hay gần phụ thuộc vào thời điểm đó có nhiều người nộp hồ sơ hay không. Vì vậy, bạn nên có kế hoạch nộp hồ sơ trước chuyến đi khoảng 18 ngày làm việc.
  • Hiện nay Đại sứ quán Trung Quốc không cung cấp dịch vụ làm visa Nhanh, khẩn. Do đó, đối với những khách muốn lấy visa Trung Quốc nhanh sẽ cần sử dụng dịch vụ VIP – nộp hồ sơ không cần đặt lịch hẹn, nhưng mức phí cao hơn.
Nộp hồ sơ xin visa công tác Trung Quốc ở đâu?

Đại sứ quán Trung Quốc là cơ quan xét hồ sơ xin visa công tác, tuy nhiên đơn vị tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả lại là Trung tâm dịch vụ visa Trung Quốc (China VAC). Hiện VAC đã có mặt tại 3 thành phố lớn là Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh.

Phạm vi xử lý, địa chỉ, thông tin liên hệ của 3 Trung tâm dịch vụ visa Trung Quốc như sau:

Trung tâm Địa chỉ Liên hệ Phạm vi tiếp nhận hồ sơ
Trung tâm dịch vụ xin visa Trung Quốc tại Hà Nội Tầng 7, tòa nhà Trường Thịnh, Tràng An Complex, số 1 đường Phùng Chí Kiên, phường Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội

Tel: 024 3275 3888

Fax: 024 3202 6359

Email: hanoicenter@visaforchina.org

Các công ty có trụ sở từ Huế trở ra: 32 tỉnh thành
Trung tâm dịch vụ xin visa Trung Quốc tại Đà Nẵng Tầng 8, tòa nhà Indochina Riverside Towers, 74 Bạch Đằng, Quận Hải Châu, Đà Nẵng

Tel: 023 6382 2211

Fax: 023 6382 2212

E-mail: danangcenter@visaforchina.org

Các công ty có trụ sở tại 6 tỉnh thành: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Thừa Thiên – Huế, Bình Định, Phú Yên
Trung tâm dịch vụ xin visa Trung Quốc tại TP Hồ Chí Minh P1607-1609, Lầu 16, SaiGon Trade Center, 37 Đường Tôn Đức Thắng, Bến Nghé, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh

Tel: 0084-1900561599

E-mail: hcmcenter@visaforchina.org 

29 tỉnh thành

Tất cả các trung tâm đều có giờ làm việc như sau:

  • Làm việc từ Thứ Hai – Thứ Sáu trừ Thứ Bảy, Chủ Nhật và các ngày lễ
  • Thời gian nộp hồ sơ: 9:00 – 15:00
  • Thời gian thanh toán, thu tiền và nhận lại hồ sơ: 9:00 – 15:00

Với diện đặc biệt khẩn cấp ở khu vực Hà Nội, Trung tâm sẽ tiếp nhận hồ sơ vào 11:30 sáng và trả lại hồ sơ vào ngày hôm sau. Tuy nhiên diện đặc biệt khẩn cấp chỉ dành cho các trường hợp nhân đạo và hiện đang tạm đóng.

Update mới nhất:

Từ ngày 21/10/2023, Trung tâm dịch vụ visa Trung Quốc tại Hà Nội đã:

  • Bỏ nộp hồ sơ diện VIP, chỉ cho phép nộp hồ sơ diện thường
  • Trung tâm chỉ tiếp nhận hồ sơ từ 9h00-13h00 từ Thứ Hai đến Thứ Sáu
Trọn bộ hồ sơ xin visa công tác

Hồ sơ sẽ quyết định đến 90% tỷ lệ đậu visa công tác Trung Quốc của bạn. Vì vậy việc chuẩn bị đủ hồ sơ và đảm bảo tính trung thực là bước cực kỳ quan trọng mà mọi đương đơn đều cần lưu tâm.

Dưới đây là trọn bộ hồ sơ xin visa công tác Trung Quốc (diện M, F) mà Chúng tôi tổng hợp cho bạn tham khảo:

Tài liệu cơ bản

  1. Hộ chiếu gốc còn hạn ít nhất 6 tháng kể từ ngày nộp đơn, phải có 3 trang trắng liền kề nhau
  2. Bản photo mặt hộ chiếu (trang thông tin có kèm ảnh)
  3. Photo Visa Trung Quốc cũ (nếu có)
  4. Bản gốc sổ hộ khẩu hoặc Giấy xác nhận thông tin về cư trú CT07 (Đối với người chưa từng đi nước ngoài hoặc người mang hộ chiếu Việt Nam được cấp từ 1/7/2022 không có bị chú nơi sinh)
  5. Đơn xin thị thực (điền hoàn chỉnh tờ khai online tại https://www.visaforchina.cn/HAN2_VI/, in ra và ký tên)
  6. 01 ảnh hộ chiếu được chụp gần đây (yêu cầu ảnh chụp chính diện, ảnh màu, nền nhạt, không đội mũ, kích thước 4x6cm) để dán tờ khai
  7. Phiếu đặt lịch hẹn trực tuyến tại https://www.visaforchina.cn/HAN2_VI/ và in ra
  8. Đối với người xin thị thực không phải người Việt Nam: Bản gốc và Photo giấy tờ chứng minh lưu trú hoặc cư trú hợp pháp tại Việt Nam
  9. Đối với những người từng có quốc tịch Trung Quốc và sau đó chuyển sang quốc tịch khác: Hộ chiếu hoặc thị thực Trung Quốc trước đó.
    • Bản gốc hộ chiếu Trung Quốc từng có và bản sao trang thông tin hộ chiếu (đối với người lần đầu xin thị thực Trung Quốc)
    • Bản sao trang thông tin hộ chiếu nước ngoài và thị thực Trung Quốc từng có (người đã từng có thị thực Trung Quốc trước đó)

Tài liệu bổ sung

  1. Thư mời do đơn vị phía Trung Quốc cấp, phải bao gồm các thông tin sau:
    • Thông tin cá nhân người được mời: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh…;
    • Thông tin chuyến đi của người được mời: lý do đến Trung Quốc, ngày đến và ngày đi, địa điểm cần đi thăm, mối quan hệ với đơn vị hoặc người gửi lời mời, nguồn chi phí…;
    • Thông tin của đơn vị hoặc cá nhân mời: tên đơn vị hoặc cá nhân gửi lời mời, địa chỉ, số điện thoại, con dấu, đại diện pháp nhân hoặc chữ ký của người gửi lời mời…
  2. Quyết định cử đi công tác (với nhân viên công ty) và đăng ký kinh doanh (với chủ doanh nghiệp)
  3. Đăng ký kinh doanh của công ty Trung Quốc
  4. Đăng ký kinh doanh của công ty Việt Nam
  5. Trường hợp xin thị thực nhiều lần, cần phải cung cấp thêm bản sao visa thương mại nhập cảnh từ 2 lần trở lên trước đây

***Lưu ý:

  • Thư mời phải được viết bằng tiếng Trung hoặc song ngữ Anh – Trung nhưng tốt nhất nên được viết bằng tiếng Trung để tránh sai sót trong quá trình dịch thuật.
  • Quyết định cử đi công tác có thể viết bằng tiếng Anh, tiếng Việt hoặc song ngữ. Không được ghi “Thư gửi lãnh sự quán” trong quyết định công tác
  • Quyết định công tác và Thư mời phải khớp ngày với nhau
Quy trình thủ tục xin visa công tác Trung Quốc

Sau đây là hướng dẫn chi tiết quy trình thủ tục xin visa công tác Trung Quốc tự túc gồm 7 bước:

Bước 1: Xác định loại thị thực phù hợp dựa trên mục đích chuyến đi và số lần nhập cảnh mong muốn

Bước 2: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn ở trên của Visana

Bước 3: Điền đơn xin thị thực công tác

Bạn truy cập vào link https://www.visaforchina.cn/globle/, chọn Việt Nam, Trung tâm dịch vụ visa Trung Quốc – nơi bạn sẽ nộp hồ sơ, chọn ngôn ngữ tiếng Việt và tiến hành điền đơn xin visa công tác Trung Quốc trực tuyến.

►Xem chi tiết cách điền đơn xin visa công tác Trung Quốc.

Sau khi điền xong đơn xin visa công tác Trung Quốc sẽ có mã hồ sơ, bạn lưu lại mã này để tiến hành đặt lịch hẹn.

Bước 4: Đặt lịch hẹn xin visa công tác Trung Quốc

  • Truy cập vào link https://www.visaforchina.cn/globle/ > Việt Nam > Trung tâm bạn sẽ nộp hồ sơ > Ngôn ngữ Tiếng Việt.
  • Chọn Cổng vào nhanh > Đặt lịch hẹn trực tuyến > Cuộc hẹn cá nhân (xin thị thực)
  • Điền đầy đủ thông tin
  • Xác nhận captcha
  • Chọn ngày, giờ nộp hồ sơ và xác nhận
  • In giấy hẹn và kẹp vào hồ sơ

Bước 5: Nộp hồ sơ và lấy sinh trắc vân tay

Mang đầy đủ hồ sơ đến Trung tâm dịch vụ visa Trung Quốc nơi bạn chọn để nộp hồ sơ. Tại đây bạn sẽ tiến hành lấy sinh trắc vân tay.

Lưu ý: Mọi đương đơn đều phải lấy sinh trắc vân tay trừ các trường hợp đã từng lăn vân tay trong 5 năm tại Trung tâm dịch vụ xin thị thực Trung Quốc (tại Việt Nam) và chưa đổi hộ chiếu. Nếu đã đổi hộ chiếu thì phải lăn lại vân tay.

Bước 6: Thanh toán phí trung tâm

Bạn tiến hành nộp phí dịch vụ của Trung tâm dịch vụ xin thị thực Trung Quốc tại quầy thu ngân. Kiểm tra kỹ thông tin trên biên nhận và thời gian dự kiến trả kết quả.

Bước 7: Nhận lại hộ chiếu và visa

Ngay khi có kết quả, bạn vui lòng đến Trung tâm dịch vụ visa Trung Quốc nhận lại hộ chiếu và visa.

Đầu tiên đương đơn sẽ lấy số thứ tự nhận kết quả, xuất trình biên lai tại quầy chỉ định và thanh toán phí thị thực cho Đại sứ quán (nếu đậu).

Visa du học Trung Quốc là gì?

Theo luật pháp Trung Quốc, sinh viên nước ngoài có nhu cầu học tập tại Trung Quốc buộc phải có thị thực nhập cảnh sinh viên theo diện du học.

Vậy hiểu đơn giản visa du học Trung Quốc là gì?

Visa du học Trung Quốc (Ký hiệu là X) là loại thị thực dành cho người nước ngoài có nhu cầu nhập cảnh vào Trung Quốc với mục đích học tập ngắn hạn hoặc dài hạn.

Trên visa du học Trung Quốc sẽ có các thông tin sau:

  • Thông tin cá nhân của người được cấp visa, bao gồm:
    • Họ tên
    • Ngày tháng năm sinh
    • Số hộ chiếu
  • Thông tin về visa, bao gồm:
    • Loại visa du học (X1 hoặc X2)
    • Ngày cấp
    • Ngày nhập cảnh
    • Số lần nhập cảnh
    • Thời hạn lưu trú
  • Lưu ý về yêu cầu phải chuyển đổi sang giấy phép cư trú (residence permit) sau khi nhập cảnh Trung Quốc

Visa du học Trung Quốc chỉ cho phép người sở hữu nhập cảnh duy nhất 01 lần vào Trung Quốc trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày cấp. Tuy nhiên, thời gian lưu trú tại Trung Quốc sẽ khác nhau, tùy loại visa du học và chương trình du học. Trong đó thời gian lưu trú của visa X1 là 000 nghĩa là sẽ được xác định sau khi đương đơn nhập cảnh vào Trung Quốc còn với visa X2 thời gian lưu trú tối đa không quá 180 ngày. 

Phân loại visa du học Trung Quốc và đối tượng áp dụng

Visa du học Trung Quốc gồm 2 loại là:

  • Visa dài hạn: Ký hiệu là Visa X1
  • Visa ngắn hạn: Ký hiệu là Visa X2

Trong đó:

  • Visa X1 dành cho người nước ngoài sang Trung Quốc du học dài hạn trên 06 tháng (180 ngày), thường là những người có nhu cầu học các khóa tiếng Trung 1 năm hoặc chương trình hệ đại học 4 năm, chương trình thạc sĩ 2 năm và tiến sĩ 1 năm và,
  • Visa X2 dành cho người nước ngoài sang Trung Quốc du học ngắn hạn dưới 06 tháng (180 ngày), thường là những người tham gia các khóa học để lấy chứng chỉ hay giấy chứng nhận ở các trường đại học, dạy nghề.
Thời hạn, thời hiệu xin visa du học Trung Quốc

Visa du học Trung Quốc có thời hạn, thời hiệu xin visa du học Trung Quốc như sau:

Diện visa Số lần nhập cảnh Thời hạn visa (thời hạn nhập cảnh) Thời gian lưu trú tối đa
Visa X1 1 lần 3 tháng – (90 ngày) 000
Visa X2 1 lần 3 tháng – (90 ngày) 6 tháng (180 ngày)

Theo đó:

  • Visa X1 cho phép bạn nhập cảnh 1 lần, có giá trị trong 3 tháng và không ghi thời hạn lưu trú (ký hiệu là 000 tại mục Thời hạn lưu trú). Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh Trung Quốc, Người sở hữu visa X1 phải làm thủ tục đổi sang giấy phép tạm trú. Thời gian lưu trú sẽ được Cơ quan có thẩm quyền tại Trung Quốc cấp dựa theo chương trình học của bạn kéo dài bao lâu, có thể là 1 năm hoặc nhiều hơn. Bạn sẽ được phép nhập cảnh nhiều lần sau khi chuyển sang tạm trú. Tuy nhiên, nếu không hoàn thành thủ tục chuyển đổi trong vòng 30 ngày, bạn sẽ phải rời khỏi Trung Quốc và xin visa khác mới được nhập cảnh lại.
  • Với visa X2, thời gian lưu trú sẽ phụ thuộc vào chương trình học của bạn kéo dài bao nhiêu và không phải chuyển đổi sang tạm trú. Thời gian này được ghi cụ thể trong mục Thời hạn lưu trú trên visa. Và thời gian lưu trú tối đa của visa X2 không được quá 06 tháng (180 ngày).
  • Thời hạn của cả 2 loại visa du học X1, X2 là 03 tháng, nghĩa là trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp visa, bạn phải nhập cảnh vào Trung Quốc. Nếu quá hạn, bạn phải xin visa du học mới.
Nộp hồ sơ xin visa du học Trung Quốc ở đâu?

Đại sứ quán Trung Quốc tại Việt Nam là cơ quan xét duyệt visa du học Trung Quốc. Tuy nhiên, đơn vị tiếp nhận hồ sơ lại là Trung tâm dịch vụ visa Trung Quốc.

Hiện Trung tâm dịch vụ visa Trung Quốc đã có mặt tại 3 thành phố Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh với phạm vi tiếp nhận hồ sơ khác nhau cụ thể như sau:

Trung tâm Địa chỉ Liên hệ Phạm vi tiếp nhận hồ sơ
Trung tâm dịch vụ xin visa Trung Quốc tại Hà Nội Tầng 7, tòa nhà Trường Thịnh, Tràng An Complex, số 1 đường Phùng Chí Kiên, phường Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội

Tel: 024 3275 3888

Fax: 024 3202 6359

Email: hanoicenter@visaforchina.org

Các công ty có trụ sở từ Huế trở ra: 32 tỉnh thành
Trung tâm dịch vụ xin visa Trung Quốc tại Đà Nẵng Tầng 8, tòa nhà Indochina Riverside Towers, 74 Bạch Đằng, Quận Hải Châu, Đà Nẵng

Tel: 023 6382 2211

Fax: 023 6382 2212

E-mail: danangcenter@visaforchina.org

Các công ty có trụ sở tại 6 tỉnh thành: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Thừa Thiên – Huế, Bình Định, Phú Yên
Trung tâm dịch vụ xin visa Trung Quốc tại TP Hồ Chí Minh P1607-1609, Lầu 16, SaiGon Trade Center, 37 Đường Tôn Đức Thắng, Bến Nghé, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh

Tel: 0084-1900561599

E-mail: hcmcenter@visaforchina.org 

29 tỉnh thành

Giờ làm việc của cả 3 trung tâm dịch vụ visa Trung Quốc đều giống nhau:

  • Làm việc từ Thứ Hai – Thứ Sáu, nghỉThứ Bảy, Chủ Nhật và các ngày lễ
  • Thời gian nộp hồ sơ: 9:00 – 15:00
  • Thời gian thanh toán, thu tiền và nhận lại hồ sơ: 9:00 – 15:00

Nếu sử dụng dịch vụ thường, bạn sẽ cần đặt lịch hẹn online trước. Còn nếu sử dụng diện VIP, bạn sẽ không phải đặt lịch hẹn và được nộp hồ sơ bất kỳ lúc nào từ 9:00-14:00.

Update mới nhất:

Từ ngày 21/10/2023, Trung tâm dịch vụ visa Trung Quốc tại Hà Nội đã:

  • Bỏ nộp hồ sơ diện VIP, chỉ cho phép nộp hồ sơ diện thường
  • Trung tâm chỉ tiếp nhận hồ sơ từ 9h00-13h00 từ Thứ Hai đến Thứ Sáu
Thời gian xét duyệt hồ sơ xin visa du học Trung Quốc

Sau khi hoàn tất toàn bộ giấy tờ và gửi lên Đại sứ quán, trung bình sẽ mất khoảng 4 ngày để xử lý xong hồ sơ và cấp visa cho bạn.

Tuy nhiên, thời gian này có thể kéo dài phụ thuộc vào hồ sơ của bạn nộp có đủ hay không, có đảm bảo tính trung thực hay không,…

Trong trường hợp muốn xử lý hồ sơ nhanh hơn bạn có thể lựa chọn sử dụng dịch vụ gấp (3 ngày làm việc) và đặc biệt gấp (4 ngày làm việc). Các diện này chỉ được áp dụng cho trường hợp nhân đạo và sẽ mất thêm 1 khoản phí bổ sung.

Trọn bộ hồ sơ xin visa du học Trung Quốc

Hồ sơ sẽ quyết định đến 90% tỷ lệ đậu visa du học Trung Quốc. Vì vậy, chuẩn bị hồ sơ kỹ càng là điều tiên quyết mà mọi đương đơn đều cần thực hiện.

Dưới đây là trọn bộ hồ sơ xin visa du học Trung Quốc mà Chúng tôi đã tổng hợp, cụ thể:

Giấy tờ cơ bản:

  1. Hộ chiếu gốc có thời hạn ít nhất bằng thời gian khóa học, phải có 3 trang trắng liền kề nhau
  2. Bản photo mặt hộ chiếu (trang thông tin có kèm ảnh)
  3. Hộ chiếu cũ (nếu có)
  4. Bản gốc sổ hộ khẩu hoặc Giấy xác nhận thông tin về cư trú CT07 (Đối với người chưa từng đi nước ngoài hoặc người mang hộ chiếu Việt Nam được cấp từ 1/7/2022 không có bị chú nơi sinh)
  5. Đơn xin thị thực (điền hoàn chỉnh tờ khai online tại https://www.visaforchina.cn/HAN2_VI/, in ra và ký tên)
  6. 01 ảnh được chụp gần đây (yêu cầu ảnh chụp chính diện, ảnh màu, nền nhạt, không đội mũ, tóc không che mặt, kích thước 4x6cm hoặc 4,8×3,3cm) để dán tờ khai
  7. Phiếu đặt lịch hẹn trực tuyến tại https://www.visaforchina.cn/HAN2_VI/ và in ra
  8. Đối với người xin thị thực không phải người Việt Nam: Bản gốc và Photo giấy tờ chứng minh lưu trú hoặc cư trú hợp pháp tại Việt Nam
  9. Đối với những người từng có quốc tịch Trung Quốc và sau đó chuyển sang quốc tịch khác: Hộ chiếu hoặc thị thực Trung Quốc trước đó.
  • Bản gốc hộ chiếu Trung Quốc từng có và bản sao trang thông tin hộ chiếu (đối với người lần đầu xin thị thực Trung Quốc)
  • Bản sao trang thông tin hộ chiếu nước ngoài và thị thực Trung Quốc từng có (người đã từng có thị thực Trung Quốc trước đó)

Giấy tờ bổ sung:

  1. Bản chính hoặc bản sao Thư mời nhập học của trường (Admission Notice)
  2. Bản chính hoặc bản sao Đơn xin thị thực du học Trung Quốc (mẫu JW201 và JW202)
  3. Các giấy tờ bổ sung khác theo yêu cầu của Đại sứ quán/ Lãnh sự quán Trung Quốc tại Việt Nam

►Một số thông tin về mẫu JW201 và JW202:

JW201 và JW202 đều là mẫu đơn được sử dụng để xin visa du học (X1, X2) cho các đối tượng là du học sinh trúng tuyển các trường cao đẳng, đại học tại Trung Quốc theo diện học bổng.

Cả JW201 và JW202 đều được cấp bởi các trường tuyển sinh tại Trung Quốc, và có thể được gửi bằng đường hàng không. Mẫu JW201 và JW202 sẽ được đính kèm trong bộ hồ sơ xin visa du học được gửi tới Đại sứ quán Trung Quốc tại Việt Nam.

Mẫu đơn JW201 và JW202 dành cho 2 diện du học sinh khác nhau, cụ thể như sau:

Tiêu chí so sánh JW201  JW202
Đối tượng áp dụng

Dành cho những người giành được học bổng toàn phần hoặc học bổng từng phần của học bổng Chính phủ Trung Quốc hoặc các học bổng liên quan đến hợp tác của các ban phòng thuộc nhà nước, chính phủ.

Dành cho những người học tập tại Trung Quốc bằng học bổng toàn phần, một phần, hoặc tự phí học tập hay các học bổng không phải là học bổng chính phủ.

Lưu ý: 

  • Trong trường hợp không có bản gốc thì nhà trường sẽ phải gửi email kèm theo Thư mời nhập học và JW1/ JW2 cho Đại sứ quán Trung Quốc
  • Hiện tại Đại Sứ Quán KHÔNG yêu cầu có GIẤY KHÁM SỨC KHỎE, nên nếu bạn nào không còn giấy khám sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe đã hết hạn thì không cần khám lại
  • Khi có thông báo trúng tuyển vào một trường cao đẳng, đại học nào đó tại Trung Quốc, trường này sẽ cấp cho bạn Thư trúng tuyển, mẫu JW201/JW202 và một số nội dung khác liên quan tùy từng trường.
Quy trình thủ tục xin visa du học Trung Quốc

Khi xin visa Trung Quốc diện du học, bạn cần thực hiện theo quy trình thủ tục gồm 9 bước:

Bước 1: Xin nhập học tại Trường đại học, Cao đẳng hoặc cơ sở đào tạo chính quy tại Trung Quốc

Đây là bước đầu tiên cũng là bước quyết định bạn có thể xin visa du học Trung Quốc hay không.

Tại bước này, bạn cần gửi đơn xin nhập học kèm các giấy tờ mà Nhà trường yêu cầu như: Bằng cấp, bảng điểm, bản sao hộ chiếu, ảnh, lệ phí xét hồ sơ,…cho trường.

Lưu ý: Xem xét kỹ hạn đăng ký kỳ học để tránh bị muộn kỳ nhập học.

Nếu được trường chấp nhận nhập học, bạn sẽ nhận được “Thư mời nhập học và Đơn xin thị thực du học Trung Quốc (mẫu JW201 hoặc JW202) bản gốc hoặc scan online.

Bước 2: Xác định diện thị thực phù hợp

Nhà trường sẽ gửi Thư mời nhập học và Form JW202/ JW201. Theo đó, bạn sẽ xác định được chương trình học của mình sẽ kéo dài bao lâu từ đó xác định được diện thị thực phù hợp là ngắn ngày hay dài ngày.

Bước 3: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin visa theo checklist của Visana

Bước 4: Điền form xin visa du học

Truy cập link https://www.visaforchina.cn/globle/, chọn quốc gia nộp, nơi nộp và tiến hành điền đơn xin visa du học Trung Quốc theo hướng dẫn.

>> Xem hướng dẫn chi tiết cách điền đơn xin visa Trung Quốc online

Sau khi điền xong đơn, bạn nên lưu lại mã hồ sơ để tiến hành đặt lịch hẹn nộp hồ sơ xin visa.

Bước 5: Đặt lịch hẹn

  • Truy cập link https://www.visaforchina.cn/globle/, chọn quốc gia nộp, nơi nộp và chọn ngôn ngữ Tiếng Việt.
  • Chọn Cổng vào nhanh > Chọn Đặt lịch hẹn trực tuyến > Cuộc hẹn cá nhân (xin thị thực)
  • Điền đầy đủ thông tin
  • Xác nhận captcha
  • Chọn ngày, giờ nộp hồ sơ và xác nhận
  • In giấy hẹn và kẹp vào hồ sơ

Tại đây bạn có thể chọn nộp hồ sơ theo diện thường hoặc diện VIP. Nếu chọn diện VIP, bạn sẽ được nộp hồ sơ sau khoảng 2-3 ngày trong thời gian bất kỳ từ 9:00 – 14:00.

Bước 6: Nộp hồ sơ và lăn vân tay

Đến Trung tâm dịch vụ visa Trung Quốc bạn đã đặt lịch hẹn nộp hồ sơ và lấy dấu sinh trắc vân tay.

Mọi đương đơn đều cần lấy sinh trắc học trừ trường hợp bạn đã từng nhập cảnh Trung Quốc và chưa từng đổi hộ chiếu trong 5 năm. Nếu đã từng đổi hộ chiếu, bạn vẫn cần lăn lại vân tay.

Bước 7: Thanh toán phí dịch vụ Trung tâm visa Trung Quốc

Bước 8: Phỏng vấn 

Phỏng vấn không phải là bước bắt buộc khi xin visa du học Trung Quốc. Tuy nhiên, Đại sứ quán có thể yêu cầu phỏng vấn bạn nếu cần thiết qua điện thoại hoặc mời lên phỏng vấn.

Bước 9: Nhận lại hộ chiếu cùng visa

Sau khi có kết quả, bạn lên Trung tâm nhận lại visa cùng hộ chiếu. Nếu đậu visa, bạn cần nộp phí thị thực cho Đại sứ quán. Trung tâm sẽ tiến hành thu hộ Đại sứ quán bằng tiền USD.

Những lưu ý khi phỏng vấn visa du học Trung Quốc

Sau khi nộp hồ sơ xin visa Trung Quốc có thể bạn sẽ nhận được điện thoại phỏng vấn hoặc lên Đại sứ quán Trung Quốc tiến hành phỏng vấn nếu cần thiết.

Thông thường, chỉ có những hồ sơ bị thiếu thông tin hoặc thông tin chưa rõ ràng mới cần lên Đại sứ quán phỏng vấn để rà soát lại thông tin. Đây là bước cuối cùng, vì vậy bạn cần chuẩn bị thật kỹ càng nếu không muốn trượt visa du học Trung Quốc.

Khi phỏng vấn bạn lưu ý cần ăn mặc chỉn chu, trả lời phỏng vấn trung thực, tự tin đảm bảo chính xác. 

Lưu ý, phỏng vấn sẽ sử dụng 100% bằng tiếng Trung, vì vậy bạn cần luyện tập và chuẩn bị trước một số câu hỏi để đảm bảo buổi phỏng vấn suôn sẻ, thành công.

Sau đây là một số câu hỏi phỏng vấn xin visa du học Trung Quốc cho bạn tham khảo:

  • Giới thiệu về bản thân (Câu này hầu như phỏng vấn xin visa bất kỳ nước nào cũng sẽ được hỏi)
  • Trung Quốc có gì thu hút mà bạn lại chọn đây là địa điểm du học của mình?
  • Trình độ tiếng Trung của bạn không được tốt lắm, vậy liệu bạn có theo kịp chương trình học không? 
  • Bạn có dự định gì khi kết thúc du học không?
Câu hỏi thường gặp
Visa du học Trung Quốc X1, X2 có thời hạn bao lâu?

Visa X1, X2 có thời hạn là 3 tháng (90 ngày) kể từ ngày cấp. Trong khoảng thời gian này bạn cần nhập cảnh vào Trung Quốc để tránh hết hạn visa.

Thời gian xử lý hồ sơ xin visa du học Trung Quốc?

Thông thường sẽ mất 04 ngày để xử lý hồ sơ xin visa du học Trung Quốc kể từ ngày Đại sứ quán nhận đủ hồ sơ. Thời gian xử lý có thể lâu hơn nếu hồ sơ của bạn bị thiếu hoặc có một số thông tin cần xác minh lại.

Nộp hồ sơ xin visa X1, X2 ở đâu?

Tùy hộ khẩu của mình, bạn sẽ nộp hồ sơ visa du học Trung Quốc tại 1 trong 3 Trung tâm dịch vụ visa Trung Quốc tại Hà Nội, Đà Nẵng hoặc TP Hồ Chí Minh như đã liệt kê ở trên.

Lệ phí xin visa du học Trung Quốc là bao nhiêu?

Lệ phí visa Trung Quốc gồm 2 loại là:
– Phí thị thực Đại sứ quán 60 USD
– Phí Trung tâm visa Trung Quốc: Diện thường là 690.000VNĐ và Diện VIP là 1.380.000VNĐ

Nên xin visa X1, X2 trước bao lâu?

Visa sinh viên X có thời hạn 3 tháng, do đó sinh viên nên sắp xếp chuyến đi đến Trung Quốc để đăng ký nhập học tại trường đại học đúng hạn. Đến Trung Quốc quá sớm có thể dẫn đến việc hết hạn visa, trong khi đến muộn sẽ phải đối mặt với các vấn đề trong việc sắp xếp chương trình và lịch trình học tập. 

Có thể làm việc với visa X không?

Bạn không được phép làm việc được trả lương với thị thực loại X. Nhưng có thể làm những công việc bán thời gian và thực tập bên ngoài khuôn viên trường. Bạn nên liên hệ với trường đại học hoặc người sử dụng lao động sau khi bạn đã tạm trú ở Trung Quốc để xem có được phép hay không.

Đối với những sinh viên nước ngoài làm việc vi phạm các quy định của Trung Quốc hoặc vượt quá phạm vi công việc hoặc thời hạn quy định, bạn sẽ bị coi là làm việc bất hợp pháp và có thể phải dừng lại việc học tập hoặc bị trục xuất về quốc gia sở tại.

Visa kết hôn Trung Quốc là gì?

Visa kết hôn Trung Quốc, hay còn gọi là visa S2, là loại thị thực được cấp cho những người nước ngoài có ý định sang Trung Quốc cưới vợ hoặc chồng là công dân Trung Quốc.

Theo đó, visa kết hôn S2 cho phép đương đơn nhập cảnh vào Trung Quốc 1 lần duy nhất trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày cấp. Thời gian lưu trú tối đa là 30 ngày tình từ ngày nhập cảnh. Và trong  30 ngày này, người được cấp visa phải hoàn tất thủ tục đăng ký kết hôn tại Trung Quốc. 

Thực tế visa kết hôn Trung Quốc là loại thị thực giúp tạo điều kiện cho công dân nước ngoài và công dân Trung Quốc hoàn thiện các thủ tục kết hôn theo quy định pháp lý tại Trung Quốc.

>> Vậy xin visa kết hôn Trung Quốc có khó không?

Xin visa kết hôn theo diện S2 không quá khó nếu bạn đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, và nắm rõ chính xác quy trình thủ tục, cùng những lưu ý quyết định đến tỷ lệ đậu visa.

Điều kiện xin visa kết hôn Trung Quốc

Để xin visa Trung Quốc, đầu tiên 2 người dự định kết hôn cần thỏa mãn các điều kiện theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình của Trung Quốc như sau:

  • Độ tuổi kết hôn: Nam là đủ trên 22 tuổi và Nữ đủ trên 20 tuổi
  • Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định
  • Cả 2 đối tượng kết hôn không bị mất năng lực hành vi dân sự
  • Cả 2 người dự định kết hôn không thuộc một trong những trường hợp bị cấm kết hôn do pháp luật quy định 
  • Hồ sơ đăng ký kết hôn phải do một trong 2 người nộp trực tiếp tại sở tư pháp tại Trung Quốc.
Visa kết hôn Trung Quốc có thời hạn bao lâu?

Như đã đề cập, visa kết hôn Trung Quốc diện S2 có thời gian lưu trú tối đa là 30 ngày. Người sở hữu loại visa này chỉ được phép nhập cảnh Trung Quốc 1 lần duy nhất trong thời hạn 3 tháng (90 ngày) kể từ ngày được cấp visa.

Điều này có nghĩa là bạn buộc phải thực hiện đăng ký kết hôn trong 30 ngày:

  • Nếu hết 30 ngày mà bạn chưa đăng ký xong thủ tục kết hôn, bạn cần quay trở lại quốc gia sở tại
  • Nếu hết 30 ngày và bạn đã thực hiện xong thủ tục đăng ký kết hôn, thì bạn có thể nhờ chồng hoặc vợ của mình là công dân Trung Quốc thực hiện gia hạn thời gian lưu trú để ở lại đây lâu hơn
Thời gian xử lý hồ sơ xin visa kết hôn Trung Quốc

Tương tự như các loại visa khác, visa kết hôn Trung Quốc cũng có thời gian xử lý hồ sơ trung bình là 04 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ lên Đại sứ quán xét duyệt. 

Nếu đương đơn cần xin visa kết hôn gấp có thể tham khảo các dịch vụ visa khẩn cấp (3 ngày làm việc) hay visa đặc biệt khẩn cấp (2 ngày làm việc). 

***Note: 

  • Thời gian xử lý hồ sơ sẽ tính từ khi các hồ sơ chứng từ được nộp đầy đủ, trong trường hợp hồ sơ của bạn bị thiếu hoặc có vấn đề cần xác minh lại thời gian có thể sẽ lâu hơn
  • Sử dụng dịch vụ khẩn cấp hay đặc biệt khẩn cấp cần có sự chấp nhận của cán bộ lãnh sự và đương đơn cần nộp thêm 1 khoản phí nhất định

Update thông tin mới nhất: Hiện Đại sứ quán đã dừng tiếp nhận diện khẩn và đặc biệt khẩn khi xin visa Trung Quốc.

Nơi nộp hồ sơ xin visa kết hôn Trung Quốc

Đại sứ quán Trung Quốc tại Việt Nam sẽ có thẩm quyền xét duyệt hồ sơ xin visa kết hôn của công dân Việt Nam, nhưng không trực tiếp tiếp nhận hồ sơ. Bạn sẽ nộp hồ sơ xin thị thực kết hôn tại Trung tâm dịch vụ xin visa Trung Quốc. Hiện trung tâm đã có mặt tại 3 thành phố lớn của Việt Nam, mỗi trung tâm sẽ chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ từ các tỉnh thành khác nhau, cụ thể:

Trung tâm Địa chỉ Liên hệ Phạm vi tiếp nhận hồ sơ
Trung tâm dịch vụ xin visa Trung Quốc tại Hà Nội Tầng 7, tòa nhà Trường Thịnh, Tràng An Complex, số 1 đường Phùng Chí Kiên, phường Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội

Tel: 024 3275 3888

Fax: 024 3202 6359

Email: hanoicenter@visaforchina.org

32 tỉnh thành
Trung tâm dịch vụ xin visa Trung Quốc tại Đà Nẵng Tầng 8, tòa nhà Indochina Riverside Towers, 74 Bạch Đằng, Quận Hải Châu, Đà Nẵng

Tel: 023 6382 2211

Fax: 023 6382 2212

E-mail: danangcenter@visaforchina.org

6 tỉnh thành
Trung tâm dịch vụ xin visa Trung Quốc tại TP Hồ Chí Minh P1607-1609, Lầu 16, SaiGon Trade Center, 37 Đường Tôn Đức Thắng, Bến Nghé, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh

Tel: 0084-1900561599

E-mail: hcmcenter@visaforchina.org 

29 tỉnh thành

Tất cả các trung tâm đều có giờ làm việc như sau:

  • Làm việc từ Thứ Hai – Thứ Sáu trừ Thứ Bảy, Chủ Nhật và các ngày lễ
  • Thời gian nộp hồ sơ: 9:00 – 15:00
  • Thời gian thanh toán, thu tiền và nhận lại hồ sơ: 9:00 – 15:00

Với diện đặc biệt khẩn cấp ở khu vực Hà Nội, Trung tâm sẽ tiếp nhận hồ sơ vào 11:30 sáng và trả lại hồ sơ vào ngày hôm sau. Tuy nhiên diện đặc biệt khẩn cấp chỉ dành cho các trường hợp nhân đạo.

Update mới nhất:

Từ ngày 21/10/2023, Trung tâm dịch vụ visa Trung Quốc tại Hà Nội đã:

  • Bỏ nộp hồ sơ diện VIP, chỉ cho phép nộp hồ sơ diện thường
  • Trung tâm chỉ tiếp nhận hồ sơ từ 9h00-13h00 từ Thứ Hai đến Thứ Sáu
Trọn bộ hồ sơ xin visa kết hôn Trung Quốc

Nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả xin visa kết hôn Trung Quốc là hồ sơ của bạn có được chuẩn bị đầy đủ hay không, thông tin trên hồ sơ có chính xác không, bộ hồ sơ có mạnh không.

Dưới đây là trọn bộ hồ sơ, giấy tờ cần thiết khi xin visa kết hôn Trung Quốc do Chúng tôi tổng hợp, đảm bảo tỷ lệ đậu nếu bạn chuẩn bị đầy đủ:

Tài liệu cơ bản:

  • Hộ chiếu gốc còn hạn ít nhất 6 tháng kể từ ngày nộp đơn, phải có 3 trang trắng liền kề nhau
  • Bản photo mặt hộ chiếu (trang thông tin có kèm ảnh)
  • Photo Visa Trung Quốc cũ (nếu có)
  • Bản gốc sổ hộ khẩu hoặc Giấy xác nhận thông tin về cư trú CT07 (Đối với người chưa từng đi nước ngoài hoặc người mang hộ chiếu Việt Nam được cấp từ 1/7/2022 không có bị chú nơi sinh)
  • Đơn xin thị thực (điền hoàn chỉnh tờ khai online tại https://www.visaforchina.cn/HAN2_VI/, in ra và ký tên)
  • 01 ảnh hộ chiếu được chụp gần đây (yêu cầu ảnh chụp chính diện, ảnh màu, nền nhạt, không đội mũ, kích thước 4x6cm) để dán tờ khai
  • Phiếu đặt lịch hẹn trực tuyến tại https://www.visaforchina.cn/HAN2_VI/ và in ra
  • Đối với người xin thị thực không phải người Việt Nam: Bản gốc và Photo giấy tờ chứng minh lưu trú hoặc cư trú hợp pháp tại Việt Nam
  • Đối với những người từng có quốc tịch Trung Quốc và sau đó chuyển sang quốc tịch khác: Hộ chiếu hoặc thị thực Trung Quốc trước đó.
    • Bản gốc hộ chiếu Trung Quốc từng có và bản sao trang thông tin hộ chiếu (đối với người lần đầu xin thị thực Trung Quốc)
    • Bản sao trang thông tin hộ chiếu nước ngoài và thị thực Trung Quốc từng có (người đã từng có thị thực Trung Quốc trước đó)

Tài liệu bổ sung:

  • Mặt hộ chiếu photo hoặc chứng minh photo của vợ/chồng 
  • Bản tường trình tóm tắt quá trình hai người quen nhau của vợ/chồng (viết bằng tiếng Việt và thu bản gốc)
  • Bản tường trình tóm tắt quá trình hai người quen nhau của vợ/chồng (bản photo viết bằng tiếng Trung)
  • Giấy chứng nhận độc thân đã có dấu chứng nhận lãnh sự của Cục lãnh sự Bộ ngoại giao Việt Nam và dấu hợp pháp hóa lãnh sự của Đại sứ quán Trung Quốc tại Việt Nam (Bản gốc + photo)
Quy trình thủ tục xin visa kết hôn Trung Quốc

Quy trình xin visa kết hôn Trung Quốc không hề dễ đòi hỏi bạn phải nắm chắc để tránh mất nhiều thời gian và tiền bạc hoàn tất thủ tục.

Cụ thể, bạn cần thực hiện xin visa kết hôn Trung Quốc theo 8 bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn ở trên của Visana

Bước 2: Hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ Việt Nam để mang sang Trung Quốc thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn

Hợp pháp hóa chứng nhận lãnh sự các giấy tờ Việt Nam mang sang Trung Quốc được thực hiện như sau:

  • Đến phòng công chứng của Việt Nam (có thể chọn văn phòng công chứng tư nhân hoặc Nhà nước) để tiến hành dịch và công chứng giấy tờ sang tiếng Anh hoặc tiếng Trung.
  • Đến Cục lãnh sự Bộ ngoại giao Việt Nam tại 40 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội để thực hiện chứng nhận lãnh sự
  • Đến Trung tâm xin visa Trung Quốc xin chứng nhận lãnh sự lần nữa.

Lưu ý:

  • Trung tâm sẽ tiếp nhận giấy xin chứng nhận lãnh sự còn Đại sứ quán Trung Quốc tại Việt Nam sẽ tiến hành chứng nhận con dấu và chữ ký của Cục lãnh sự Bộ Ngoại giao Việt Nam.
  • Trường hợp bạn xin con dấu và chữ ký lãnh sự tại Sở ngoại vụ TP Hồ Chí Minh thì cần xin chứng nhận lãnh sự lần nữa tại Trung tâm xin visa Trung Quốc tại TP Hồ Chí Minh.

Bước 3: Điền form xin visa kết hôn Trung Quốc

Bạn truy cập vào link https://www.visaforchina.cn/globle/, chọn Việt Nam, nơi bạn sẽ nộp hồ sơ và tiến hành điền đơn xin visa kết hôn Trung Quốc (Visa S2) trực tuyến theo hướng dẫn.

Sau khi điền form sẽ có mã hồ sơ, lưu lại mã này để tiến hành đặt lịch hẹn.

Bước 4: Đặt lịch hẹn xin visa kết hôn Trung Quốc

  • Tiếp tục vào link https://www.visaforchina.cn/globle/, chọn Việt Nam, nơi bạn sẽ nộp hồ sơ và chọn ngôn ngữ Tiếng Việt.
  • Chọn Cổng vào nhanh > Chọn Đặt lịch hẹn trực tuyến > Cuộc hẹn cá nhân (xin thị thực)
  • Điền đầy đủ thông tin
  • Xác nhận captcha
  • Chọn ngày, giờ nộp hồ sơ và xác nhận
  • In giấy hẹn và kẹp vào hồ sơ

Tại đây bạn có thể đặt diện thường hoặc diện VIP, với diện VIP bạn không cần đặt lịch hẹn mà có thể đến nộp hồ sơ vào bất kỳ lúc nào trong khung giờ từ 9:00-14:30.

Bước 5: Nộp hồ sơ và lấy vân tay

Bạn đem toàn bộ hồ sơ đã được chứng nhận lãnh sự đến Trung tâm đã đặt lịch hẹn để nộp. Sau đó tiến hành lấy vân tay.

Nếu bạn đã từng lăn vân tay trong vòng 5 năm và chưa từng đổi hộ chiếu thì không phải lăn lại nữa. Nếu đã từng lăn vân tay trong vòng 5 năm nhưng đã đổi hộ chiếu thì phải lăn lại lần nữa.

Bước 6: Thanh toán lệ phí 

Bạn tiến hành thanh toán lệ phí dịch vụ cho Trung tâm, lấy biên lai.

Bước 7: Phỏng vấn xin visa kết hôn Trung Quốc

Tùy từng trường hợp, Đại sứ quán Trung Quốc sẽ tiến hành gọi điện phỏng vấn hoặc gọi điện thông báo lên Đại sứ quán phỏng vấn trực tiếp.

Lưu ý, phỏng vấn hoàn toàn bằng tiếng Trung, vì vậy trước khi lên phỏng vấn hãy ôn luyện thật kỹ càng một số câu hỏi có thể gặp trong buổi phỏng vấn bằng tiếng Trung.

Bước 8: Nhận lại hộ chiếu và visa

Bạn sẽ mất khoảng 4 ngày để nhận kết quả visa. Sau khi có kết quả bạn cầm theo biên lai thu tiền lên Trung tâm và nhận lại hộ chiếu cùng visa (nếu đỗ).

Tiến hành đóng lệ phí thị thực nếu đỗ visa cho Trung tâm.

Kinh nghiệm đăng ký kết hôn với công dân Trung Quốc

Khi đã có visa kết hôn Trung Quốc và sang quốc gia này để làm thủ tục kết hôn, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:

Với công dân Trung Quốc:

(1) Giấy chứng nhận độc thân 

(2) Giấy khai sinh 

(3) Sổ hộ khẩu 

(4) Giấy chứng nhận sức khỏe (có thể lấy từ bệnh viện địa phương) 

(5) Giấy cam kết rằng có không có quan hệ gia đình trong vòng ba thế hệ với người vợ/chồng tương lai.

Với công dân Việt Nam:

(1) Hộ chiếu 

(2) Visa Trung Quốc

(3) Giấy khám sức khỏe của bệnh viện địa phương do cơ quan đăng ký kết hôn chỉ định 

(4) Ba bức ảnh của cặp đôi mới cưới chụp chung 

(5) Lệ phí đăng ký 

(6 ) Giấy xác nhận độc thân (giấy này phải được chứng nhận lãnh sự, trừ trường hợp ở khu vực biên giới thì được miễn theo quy định)

Lưu ý: 

  • 2 vợ chồng phải cùng nhau đến Cơ quan đăng ký kết hôn phù hợp và nộp tờ khai đăng ký kết hôn đã được điền đầy đủ thông tin.
  • Nếu 1 người đã từng ly hôn cần có giấy chứng nhận ly hôn hoặc giấy chứng tử của vợ/ chồng cũ nếu 1 trong 2 người là góa bụa
  • Các giấy tờ như Chứng nhận độc thân phải được dịch sang tiếng Trung công chứng

Sau khi nộp đủ hồ sơ, văn phòng đăng ký kết hôn tại Trung Quốc sẽ mất khoảng 1 giờ để xem xét các tài liệu đã nộp và phê duyệt đơn đăng ký. Sau khi đơn đăng ký được xét duyệt bạn sẽ nhận được giấy chứng nhận kết hôn hợp pháp.

Câu hỏi thường gặp
Xin visa kết hôn Trung Quốc mất bao lâu?

Bạn sẽ mất khoảng 4 ngày để xin visa kết hôn Trung Quốc theo diện thường. 

Nên xin visa kết hôn Trung Quốc trước bao lâu?

Do thời gian giải quyết hồ sơ xin visa Trung Quốc chỉ mất khoảng 4 ngày nhưng thời gian bạn chuẩn bị giấy tờ, chứng nhận lãnh sự lại khá lâu vì vậy bạn nên xin visa trước khoảng 1 tháng.

Ai là người viết bản tường trình tóm tắt quá trình hai người quen nhau khi xin visa kết hôn Trung Quốc?

Cả 2 vợ chồng đều phải viết bản tường trình tóm tắt quá trình hai người quen nhau khi xin visa kết hôn Trung Quốc.

Với visa kết hôn Trung Quốc bạn được phép nhập cảnh mấy lần?

Với visa kết hôn Trung Quốc bạn được phép nhập cảnh 1 lần duy nhất vào quốc gia này.

Thời gian lưu trú tối đa của visa kết hôn Trung Quốc là bao lâu?

Visa kết hôn Trung Quốc có thời gian lưu trú tối đa là 30 ngày. Nếu hoàn tất thủ tục đăng ký kết hôn trong thời gian 30 ngày này, bạn có thể nhờ vợ/chồng của mình gia hạn thêm thời gian lưu trú.

Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ Việt Nam sang Trung Quốc cần thực hiện theo mấy bước?

Bạn cần thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ Việt Nam sang Trung Quốc theo trình tự như sau:
Chuẩn bị giấy tờ cần chứng thực > Dịch thuật sang tiếng Trung hoặc tiếng Anh > Chứng nhận lãnh sự tại Cục lãnh sự Bộ Ngoại Giao Việt Nam hoặc Sở Ngoại vụ TP Hồ Chí Minh > Đặt lịch hẹn nộp Chứng nhận lãnh sự tại Trung tâm xin visa Trung Quốc > Nộp giấy tờ > Đại sứ quán Trung Quốc tiến hành Hợp pháp hóa lãnh sự con dấu, chữ ký của Bộ Ngoại Giao Việt Nam.

Lấy Vân Tay

Từ 9/8/2023 đến 31/12/2024, ngoài các trường hợp được miễn lấy vân tay theo chính sách chung, những trường hợp dưới đây (áp dụng với hồ sơ xin MỘT lần & HAI lần nhập cảnh) sẽ được MIỄN lăn tay và chụp hình:

  • Du lịch (L)
  • Thương mại (M)
  • Thăm thân (Q, S loại Thăm thân)
  • Quá cảnh (G)
  • Tổ bay quốc tế (C)

*Áp dụng cho Trung tâm dịch vụ visa Trung Quốc tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

Các diện visa sau đây vẫn cần trình diện để lấy vân tay gồm:

  • Visa M (nhập cảnh nhiều lần)
  • Visa S1, S2, Q1, Q2 (nhập cảnh nhiều lần)
Hồ sơ theo diện VIP

Từ ngày 21/10/2023, Trung tâm dịch vụ visa Trung Quốc sẽ:

  • Không nhận nộp hồ sơ theo diện VIP, chỉ nộp hồ sơ theo diện thường
  • Không yêu cầu đặt lịch hẹn trước, có thể đến Trung tâm xếp số nộp hồ sơ sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ
  • Chỉ tiếp nhận hồ sơ từ 9h00-13h00 các ngày từ Thứ Hai – Thứ Sáu

* Áp dụng cho Trung tâm dịch vụ visa Trung Quốc tại Hà Nội

Tiêu chuẩn ảnh visa Trung Quốc

Mọi công dân nước ngoài khi nộp hồ sơ xin visa Trung Quốc đều phải nộp 2 ảnh thẻ và 2 ảnh này phải được chụp không quá 6 tháng kể từ ngày nộp đơn xin visa dự kiến, ảnh phải có chất lượng và độ phân giải cao. 

Yêu cầu cụ thể của ảnh khi xin visa Trung Quốc đã được Chúng tôi tổng hợp chi tiết như sau:

Hiện có 2 hình thức ảnh là ảnh bản cứng và ảnh bản mềm, mỗi loại ảnh đều có những yêu cầu về kích thước khác nhau:

Loại ảnh thẻ xin visa Trung Quốc Kích thước Chiều rộng của đầu Chiều cao của mắt Chiều cao của đầu Chiều cao cằm Tỷ lệ khuôn mặt
Ảnh thẻ bản cứng 33 x 48mm 15-22mm 28-33mm 7mm 70-80% khung hình
Ảnh thẻ bản mềm 354 pixels x 472 pixels hoặc 420 pixels x 560 pixels 191 pixels – 251 pixels 256 pixels
Tỷ lệ khuôn mặt phải chiếm 70-80% khung hình

Với ảnh thẻ bản mềm phải để định dạng ảnh JPEG và kích thước tệp là 40 KB – 120 KB.

  • Màu sắc:
    • Ảnh phải có màu (24-bit màu, hay còn được gọi là True color), không được sử dụng ảnh đen trắng
    • Nền ảnh xin visa Trung Quốc phải là nền ảnh trơn và có màu trắng, không có khung, viền và không được có thêm bất kỳ đồ vật nào như trang sức, phụ kiện
  • Ảnh có tông màu tự nhiên, không được quá bóng, lóa hay thiếu sáng
  • Mắt không được có màu đỏ
  • Không có quy định rõ ràng về trang phục khi chụp ảnh nhưng bạn nên mặc đồ tối màu để tạo độ tương phản với nền trắng của ảnh, không mặc áo trùng màu với nền
  • Bạn có thể đeo kính nhưng không được đeo kính gọng dày, kính râm, kích có màu, không được để gọng kính che mắt, mắt kính không được có phản chiếu
  • Sắc thái khi chụp ảnh:
    • Phải nhìn thấy toàn bộ đầu, cổ, vai và các đặc điểm trên khuôn mặt như: mắt, mũi, miệng, tai,…
    • Biểu cảm khuôn mặt tự nhiên: mắt mở, môi mím và cười nhẹ
    • Không được nhắm mắt, không được cười tươi, mím chặt môi hay biểu hiện bất cứ cảm xúc gì khi chụp ảnh
  • Bạn phải đứng/ ngồi trước camera và nhìn thẳng, không được nghiêng đầu hay nghiêng nửa mặt
  • Không được đội mũ, không sử dụng khăn trùm đầu trừ mục đích tôn giáo; không để tóc che lông mày; không búi tóc
  • Chất lượng ảnh:
    • Ảnh không bị nhàu, nát
    • Ảnh không bị loang màu, thấm nước
    • Ảnh không bị bẩn hay có nếp gấp
    • Ảnh không bị mờ hay sử dụng phần mềm chỉnh sửa 
    • Ảnh phải được in trên giấy chất lượng cao, độ phân giải ảnh và chất lượng ảnh đều đạt tiêu chuẩn, ảnh phải được lấy nét tốt
  • Ảnh cho trẻ em: Không có bất kỳ quy định riêng nào về ảnh của bé khi xin visa Trung Quốc vì vậy phụ huynh chỉ cần đảm bảo ảnh của trẻ đáp ứng đúng các quy định chung đã nêu ở trên

Lưu ý:

  • Không sử dụng ảnh cũ, nếu ảnh chụp lâu hơn 6 tháng kể từ ngày dự kiến nộp hồ sơ hoặc ngoại hình của bạn quá thay đổi bạn nên chụp lại ảnh mới
  • Không sử dụng ảnh tự sướng selfie
  • Đại sứ quán Trung Quốc không chấp nhận ảnh sai phông nền, kích thước, ảnh photoshop hoặc ảnh không đáp ứng các điều kiện trên vì vậy đương đơn cần đảm bảo ảnh thẻ được chụp đúng theo quy định để tránh trường hợp bị đánh trượt visa

Chụp ảnh visa Trung Quốc ở đâu?

Để có những bức ảnh visa Trung Quốc đúng theo quy định của Đại sứ quán, đương đơn có thể lựa chọn các nơi chụp hình chuyên nghiệp hoặc tự chụp ở nhà nếu không có thời gian.

Chụp ảnh visa Trung Quốc tại nhà

Chụp ảnh visa Trung Quốc tại nhà phù hợp với đương đơn muốn tiết kiệm thời gian và chi phí. Cách chụp cũng vô cùng đơn giản, đương đơn chỉ cần làm theo 4 bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị thiết bị và phông trắng

Đương đơn có thể chuẩn bị phông trắng bằng vải, giấy hoặc đơn giản là tìm 1 bức tường trắng không bị vướng đồ vật vào khung hình.

Về thiết bị, bạn có thể sử dụng điện thoại di động hoặc máy ảnh chuyên nghiệp. Có thể dựng tripod tự chụp hoặc nhờ người thân/ bạn bè chụp nhé!

Bước 2: Căn kích thước khuôn mặt

Hãy căn kích thước khuôn mặt sao cho khuôn mặt phải chiếm 70-80% khung hình. Mọi biểu cảm, trang phục, tóc hay phụ kiện đều đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn như Visana đã liệt kê ở phần trên.

Bước 3: Chỉnh sửa ảnh

Đương đơn có thể trực tiếp sửa ảnh trên điện thoại hoặc máy tính bằng cách sử dụng các ứng dụng chỉnh sửa thông minh. Một số ứng dụng cắt ảnh và điều chỉnh phông nền bạn có thể tham khảo: IDPhotoCreator, ID Photo, ID Photo, IDPhoto Wizard,…

Bước 4: Lưu ảnh

Bạn tiến hành lưu ảnh dưới định dạng JPEG, có thể sử dụng ảnh để in hoặc tải lên khi tiến hành khai form xin visa Trung Quốc.

Chụp ảnh visa Trung Quốc tại các cơ sở chụp ảnh chuyên nghiệp

Chỉ cần tìm đến các cơ sở chụp ảnh gần nhất, đương đơn sẽ được hướng dẫn chi tiết về trang phục, kiểu tóc, biểu cảm hay tư thế khi chụp hình làm visa Trung Quốc.

Sau khi chụp ảnh xong, nhân viên sẽ chỉnh sửa ảnh phù hợp với tiêu chuẩn của Đại sứ quán. Bạn có thể yêu cầu in ngay và lấy file mềm để sử dụng cho những lần tiếp theo. Thời gian chụp và chỉnh sửa chỉ khoảng 15-20 phút, chi phí chụp ảnh dao động từ 50.000 – 100.000 VNĐ.

Trên đây là những quy định về ảnh chụp visa Trung Quốc theo tiêu chuẩn của Đại sứ quán, hy vọng sẽ hữu ích với bạn!

Để đảm bảo ảnh và hồ sơ của bạn đúng – đủ theo checklist của Cơ quan xét duyệt từ đó nâng cao tỷ lệ đậu visa hãy tham khảo dịch vụ làm visa Trung Quốc của Visana để được các chuyên viên giàu kinh nghiệm tư vấn và thẩm định hồ sơ cho bạn!

Những lý do khiến bạn dễ bị trượt visa công tác Trung Quốc hoặc từ chối nhập cảnh

Xin visa Trung Quốc tự túc thường gặp nhiều khó khăn và dễ bị đánh trượt bởi những lý do như sau:

1. Khó khăn do hồ sơ:

  • Hồ sơ thiếu sót: Thiếu giấy tờ, sai lệch thông tin, làm giả hồ sơ (thư mời, giấy tờ công ty…) dẫn đến tỷ lệ trượt visa cao.
  • Hải quan kiểm tra kỹ: Khi nhập cảnh, hải quan có thể gọi điện thoại xác minh thông tin với công ty Trung Quốc, dễ dàng phát hiện hồ sơ giả.

2. Khó khăn do hành vi trước đó:

  • Vi phạm quy định: Từng có visa Trung Quốc và vi phạm pháp luật, gây xích mích,… sẽ bị đưa vào danh sách đen, khó xin visa lại.
  • Đại sứ quán không phản hồi lý do: Khi trượt visa, bạn không được biết lý do cụ thể, gây khó khăn cho việc xin lại visa sau này.

Giải pháp:

  • Sử dụng dịch vụ làm visa uy tín như Global Visa Center để đảm bảo hồ sơ đầy đủ, chính xác, tăng tỷ lệ đậu visa.
  • Tránh vi phạm pháp luật, quy định khi đi Trung Quốc để không ảnh hưởng đến việc xin visa sau này.

Lợi ích sử dụng dịch vụ xin visa:

  • Được hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác.
  • Tăng tỷ lệ đậu visa, tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc.
  • Được tư vấn về các vấn đề liên quan đến visa và du lịch Trung Quốc.

Kết luận:

Xin visa Trung Quốc tự túc tiềm ẩn nhiều rủi ro. Sử dụng dịch vụ xin visa uy tín sẽ giúp bạn giảm thiểu rủi ro, tăng tỷ lệ thành công và có một chuyến đi suôn sẻ.

Câu Hỏi Thường Gặp

Một số câu hỏi thường gặp

Visa M và visa F khác nhau như thế nào?

Visa M và F khác nhau ở mục đích nhập cảnh Trung Quốc. Theo đó visa M dùng để nhập cảnh cho mục đích tham gia các hoạt động thương mại, kinh doanh,…Visa F dùng cho các mục đích nhập cảnh trao đổi, giao lưu văn hóa, nghiên cứu khoa học,…

Mất bao lâu để xử lý visa công tác Trung Quốc?

Thông thường Đại sứ quán sẽ mất khoảng 4 ngày để xử lý xong hồ sơ xin visa công tác Trung Quốc. Tuy nhiên thời gian này có thể dài hơn nếu hồ sơ của bạn bị thiếu hoặc sai thông tin và cần xác minh lại.
Tuy nhiên, do bạn phải đặt lịch hẹn mới được lên nộp, mà lịch hẹn thường sẽ cách ngày đặt khoảng 1 – 2 tuần, bạn nên chuẩn bị hồ sơ và đặt lịch hẹn trước khoảng 20 ngày trước khi đi.

Visa công tác Trung Quốc có giá trị trong bao lâu?

Visa công tác có giá trị nhập cảnh ít nhất là 3 tháng (90 ngày) và tối đa là 1 năm (165 ngày). Thời hạn nhập cảnh sẽ phụ thuộc vào loại visa bạn xin và phải được Đại sứ quán Trung Quốc phê duyệt.

Có thể làm việc tại Trung Quốc với visa công tác không?

Không, thị thực kinh doanh chỉ được cấp cho những người nộp đơn đến Trung Quốc với mục đích thương mại và hoạt động thương mại.
Để làm việc tại Trung Quốc, bạn sẽ cần Visa Z (Visa làm việc tại Trung Quốc).

Visa công tác Trung Quốc có dùng được cho mục đích du lịch không?

Visa công tác Trung Quốc cho phép người nước ngoài tham gia vào các hoạt động liên quan đến kinh doanh, trao đổi văn hóa, trong khi visa du lịch chỉ được cấp cho mục đích vui chơi giải trí.
Tuy nhiên, người sở hữu visa công tác không bị cấm nếu muốn khám phá Trung Quốc.

Tôi có thể rời khỏi và nhập cảnh lại vào Trung Quốc không?

Có, nếu bạn xin visa công tác diện nhập cảnh 2 lần hoặc nhiều lần thì bạn có thể rời khỏi và nhập cảnh lại vào Trung Quốc trong thời hạn thị thực.

Tôi có thể gia hạn visa công tác Trung Quốc không?

Trong một số trường hợp bạn có thể gia hạn visa công tác Trung Quốc nếu yêu cầu gia hạn ít nhất 7 ngày trước ngày hết hạn tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh địa phương. Bạn cũng sẽ phải trả thêm 1 khoản phí bổ sung nếu tiến hành gia hạn visa công tác Trung Quốc.

Lệ phí xin Visa Công Tác Trung Quốc Tự Túc

Lệ phí xin visa công tác bao gồm:

  • Phí thị thực (nộp cho Đại sứ quán Trung Quốc, do Trung tâm dịch vụ visa Trung Quốc thu hộ khi bạn đến nhận kết quả visa), thu bằng tiền USD, chỉ nộp khi đậu visa
  • Phí dịch vụ (nộp cho Trung tâm dịch vụ visa Trung Quốc), thu bằng VND, phải nộp từ khi nộp hồ sơ, và không được hoàn trả bất kể bạn đậu hay trượt visa

Chi tiết bảng lệ phí xin visa công tác Trung Quốc mới nhất:

Loại visa Phí thị thực (thu hộ Đại sứ quán) Phí trung tâm thị thực Trung Quốc
Diện thường (phải đặt lịch hẹn online) Diện VIP (không phải đặt lịch hẹn online)
3 tháng 1 lần nhập cảnh 45 USD ~ 1.092.000 VND 690.000 VND 1.380.000 VND
3 tháng 2 lần nhập cảnh 90 USD ~ 2.120.000 VND 690.000 VND 1.380.000 VND
6 tháng nhiều lần nhập cảnh 120 USD ~ 2.827.000 VND 690.000 VND 1.380.000 VND
1 năm nhiều lần nhập cảnh 180 USD ~ 4.241.000 VND 690.000 VND 1.380.000 VND

Ngoài ra, bạn sẽ cần chuẩn bị thêm các khoản phí như phí vận chuyển giấy tờ hoặc phí dịch vụ xin visa nếu bạn làm thị thực công tác qua bên thứ 3 để đảm bảo tỷ lệ đậu.

Vậy, tổng chi phí để sở hữu visa công tác Trung Quốc sẽ khoảng 3.000.000 – 5.000.000 tùy thuộc vào dịch vụ mà bạn lựa chọn sử dụng.

Lệ phí xin visa kết hôn Trung Quốc Tự Túc

Cập nhật bảng lệ phí xin visa kết hôn Trung Quốc mới nhất 2023:

Phí thị thực (thu hộ Đại sứ quán) Phí trung tâm thị thực Trung Quốc
Diện thường Diện VIP
45 USD ~ 1.092.000 VND 690.000 VND 1.380.000 VND

Theo đó:

  • Phí thị thực hay còn gọi là phí nộp cho Đại sứ quán Trung Quốc được thu bằng tiền USD
  • Phí trung tâm thị thực Trung Quốc là phí dịch vụ nộp cho Trung tâm và được thu bằng tiền VNĐ
  • Nếu chọn diện VIP, bạn sẽ không phải đặt lịch hẹn mà được nộp hồ sơ bất kỳ lúc nào trong khoảng thời gian từ 9:00-14:30, nhưng thời gian xét duyệt hồ sơ vẫn là 4 ngày
  • Phí dịch vụ nộp cho Trung tâm sẽ không được trả lại bất kể kết quả xin visa là gì
  • Khi đậu visa Trung Quốc bạn mới phải nộp phí thị thực cho Đại sứ quán, nếu trượt thì không cần nộp
  • Phí thị thực nộp cho Đại sứ quán sẽ được Trung tâm thu hộ khi bạn đến lấy lại hộ chiếu cùng visa

Ngoài lệ phí xin visa bạn có thể nộp thêm các khoản phí khác như:

  • Phí dịch vụ làm visa nếu lựa chọn làm qua bên thứ 3
  • Phí dịch thuật đối với một vài giấy tờ cần dịch sang tiếng Trung
  • Phí chuyển phát

Như vậy tổng chi phí để sở hữu visa kết hôn Trung Quốc sẽ khoảng 3.000.000 – 5.000.000 VNĐ tùy từng dịch vụ mà bạn lựa chọn. 

Lệ phí xin Visa Du Học Trung Quốc Tự Túc

Lệ phí xin visa du học Trung Quốc sẽ gồm 2 loại là:

  • Phí thị thực: Phí nộp cho Đại sứ quán do Trung tâm dịch vụ visa Trung Quốc thu hộ bằng tiền USD. Bạn chỉ phải nộp phí thị thực khi đậu visa du học Trung Quốc, nếu trượt sẽ không phải nộp.
  • Phí dịch vụ: Phí nộp cho Trung tâm dịch vụ visa Trung Quốc được thu bằng tiền VNĐ. Phí này sẽ không được hoàn lại bất kể bạn trượt hay đỗ visa.

Chi tiết bảng phí visa du học Trung Quốc:

Phí thị thực (thu hộ Đại sứ quán) Phí trung tâm thị thực Trung Quốc
Diện thường (phải đặt lịch hẹn online) Diện VIP (không phải đặt lịch hẹn online)
60 USD ~ 1.413.000 VND 690.000 VND 1.380.000 VND

Ngoài ra, nếu bạn muốn sử dụng đơn vị dịch vụ làm visa du học Trung Quốc để được tư vấn và hỗ trợ thủ tục, bạn sẽ có thể phải chuẩn bị thêm phí dịch vụ visa du học Trung Quốc, phí chuyển phát giấy tờ,…

Vậy, tổng chi phí để sở hữu visa du học Trung Quốc sẽ khoảng 3.000.000 – 5.000.000 VNĐ/người.

Lệ phí xin Visa Du Lịch Trung Quốc tại Global Visa

 

Khu vực Loại visa Phí dịch vụ trọn gói
Miền Bắc 1 lần nhập cảnh 15 ngày lưu trú 2.930.000
1 lần nhập cảnh 30 ngày lưu trú 3.700.000
Miền Trung 1 lần nhập cảnh 15 ngày lưu trú 4.210.000
Miền Nam 1 lần nhập cảnh 30 ngày lưu trú 3.950.000

Phí dịch vụ bao gồm:

  • Phí lãnh sự xin visa
  • Phí dịch thuật giấy tờ.
  • Phí dịch vụ.
Lệ phí xin Visa Công Trung Quốc tại Global Visa

 

Khu vực Loại visa Phí dịch vụ trọn gói
Miền Bắc 1 lần nhập cảnh 15 ngày lưu trú 2.930.000
2 lần nhập cảnh 15-30 ngày lưu trú, thời hạn 3 tháng 3.700.000
Nhiều lần nhập cảnh 15-30 ngày lưu trú, thời hạn 6 tháng 4.460.000
Nhiều lần nhập cảnh 15-30 ngày lưu trú, thời hạn 1 năm 5.990.000
Miền Trung 1 lần nhập cảnh 15-20 ngày lưu trú 4.210.000
Miền Nam 1 lần nhập cảnh 30 ngày lưu trú 3.950.000

Phí dịch vụ bao gồm:

  • Phí lãnh sự xin visa
  • Phí dịch thuật giấy tờ.
  • Phí dịch vụ.
Lệ phí xin Visa Thăm Quốc tại Global Visa

 

Khu vực Loại visa Phí dịch vụ trọn gói
Miền Bắc 1 lần nhập cảnh 15 ngày lưu trú 2.930.000
Nhiều lần nhập cảnh 15-30 ngày lưu trú, thời hạn 6 tháng 4.460.000
Nhiều lần nhập cảnh 15-30 ngày lưu trú, thời hạn 1 năm 5.990.000
Miền Trung 1 lần nhập cảnh 180 ngày lưu trú 4.210.000
Miền Nam 1 lần nhập cảnh 180 ngày lưu trú 3.950.000

Gửi thông tin để liên hệ ngay

    Bạn gặp khó khăn khi chọn gói dịch vụ?
    Hãy để Trung Tâm Visa Toàn Cầu tư vấn cho bạn